Bảng quy đổi IELTS sang điểm thi đại học của các trường năm 2026

Năm 2026, nhiều trường đại học tại Việt Nam tiếp tục sử dụng chứng chỉ IELTS để quy đổi sang điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển đại học.

Bên cạnh vai trò là "chìa khóa" mở ra cánh cửa du học, chứng chỉ IELTS hiện nay còn mang lại lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các thí sinh trong cuộc đua vào đại học. Mặc dù vậy, phương án áp dụng chứng chỉ này lại có sự khác biệt rõ rệt tùy thuộc vào quy chế của từng cơ sở đào tạo — từ việc quy đổi trực tiếp thành điểm cấu phần môn tiếng Anh cho đến hình thức cộng điểm khuyến khích.

Việc chủ động tìm hiểu kỹ lưỡng đề án và bảng quy đổi điểm số của mỗi trường sẽ là cơ sở quan trọng giúp các bạn học sinh xây dựng lộ trình ôn tập khoa học, từ đó gia tăng tối đa cơ hội đặt chân vào ngành học yêu thích.

Sau đây là thông tin tổng hợp về cách thức quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học tại một số trường trong nước năm 2026:

STT Trường Quy đổi điểm IELTS
4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5-9.0
1 Đại học Ngoại thương 8.5 9 9.5 10 10
2 Đại học Kinh tế Quốc dân 8 8.5 9 9.5 10 10 10
3 Đại học Bách khoa Hà Nội 8 8.5 9 9.5 10 10 10 10
4 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10 10
5 Đại học Bách khoa TP.HCM 8 8.5 9 9.5 10 10
6 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 7 8 9 9.5 10 10 10 10
7 Đại học Thương mại 8.5 9 9.5 10 10 10 10 10
8 Đại học Xây dựng Hà Nội 8 8.5 9 9.5 10 10 10 10
9 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 6 7 8 9 10 10 10 10 10 10
10 Đại học Lâm nghiệp 8.5 9 9.5 9.75 10 10 10 10
11 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 8 8.5 9 9.5 10 10 10 10
12 Đại học CMC 8 8.5 9 9.25 9.5 9.75 10 10
13 Đại học Thăng Long 8.5 9 9.5 10 10 10 10 10
14 Trường ĐH Y - Dược, ĐH Huế 8 8.5 9 9.5 10 10 10 10
15 Đại học Mở TP.HCM 7 8 9 10 10 10 10 10
16 Đại học Nguyễn Tất Thành 8 8 9 9 9 9.5 9.5 10 10
17 Đại học Nha Trang 6 7 8 9 10 10 10 10
18 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 9 9.5 10 10 10 10 10
19 Đại học Nông lâm - ĐH Huế 8 8.5 9 9.5 10 10 10 10
20 Học viện Phụ nữ Việt Nam 7 8 9 9.5 10 10 10 10
21 Học viện Hành chính và Quản trị công 8 8.5 9 9.5 10 10 10
22 ĐH Kiểm sát Hà Nội (Luật, Kiểm sát) 8.5 8.75 9.25 9.5 10 10
22 ĐH Kiểm sát Hà Nội (Luật, Luật KT, NN Anh) 8.5 8.75 9.25 9.5 10 10 10 10
23 Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh 9 9.25 9.5 9.75 10 10 10 10 10
24 Đại học Điện lực 8 8.5 9 9.5 10 10 10 10 10

Quy đổi điểm IELTS Đại học Kinh tế Quốc Dân

Năm 2026, Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng 3 nhóm phương thức xét tuyển chính:

  • Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Trường.

  • Xét tuyển kết hợp (gồm 04 phương thức nhỏ): Dành cho thí sinh có chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT, TOEIC 4 kỹ năng), hoặc điểm thi đánh giá năng lực/tư duy (HSA, V-ACT, TSA), hoặc kết hợp cả hai loại hình này.

  • Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Sử dụng các tổ hợp môn thi truyền thống. 

Đại học kinh tế quốc dân (NEU)

Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) năm nay có mức quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học cụ thể như sau:

  • IELTS 5.5 tương đương 8 điểm

  • IELTS 6.0 tương đương 8.5 điểm

  • IELTS 6.5 tương đương 9 điểm

  • IELTS 7.0 tương đương 9.5 điểm

  • IELTS 7.5 - 9.0 tương đương 10 điểm

Thí sinh đạt IELTS 5.5 trở lên mới được quy đổi điểm, trong đó từ 7.5 trở lên sẽ được quy đổi thành 10 điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. 

Phương thức kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với điểm thi tốt nghiệp THPT (PTXT4) được tính dựa trên công thức:

Điểm xét tuyển = (Điểm môn Toán + Điểm môn khác + Điểm quy đổi IELTS) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Lưu ý về Điểm ưu tiên: Theo quy định, nếu tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên (trên thang 30), điểm ưu tiên sẽ được giảm dần theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

Ví dụ: Thí sinh có điểm Toán 8, môn Lý 8, IELTS 6.5 (quy đổi thành 9.0) và thuộc khu vực 1 (điểm ưu tiên KV1 là 0,75):

  • Tổng điểm đạt được: 8 + 8 + 9 = 25 điểm.

  • Vì 25 > 22,5 nên điểm ưu tiên được tính lại: [(30 - 25) / 7,5] x 0,75 = 0,5 điểm.

  • Điểm xét tuyển cuối cùng: 25 + 0,5 = 25,5 điểm.

Quy đổi điểm IELTS Trường Đại học Ngoại thương

Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) xét tuyển đại học chính quy năm 2026 với 4 phương thức:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng. Áp dụng cho đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thí sinh đạt giải Ba quốc gia trở lên, giải quốc tế về nghệ thuật, mỹ thuật.

  • Phương thức 2: Xét tuyển học bạ. Áp dụng cho học sinh hệ chuyên hoặc đạt giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên. Thí sinh có thể dùng điểm trung bình 6 học kỳ của 3 môn tổ hợp hoặc xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

  • Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026. Thí sinh có thể dùng riêng điểm thi hoặc xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

  • Phương thức 4: Xét chứng chỉ đánh giá năng lực. Sử dụng kết quả thi của ĐHQG Hà Nội (HSA), ĐHQG TP.HCM (APT) hoặc Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA). 

Đại học Ngoại Thương (FTU)

Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên. Đối với các phương thức xét tuyển kết hợp (học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp với chứng chỉ quốc tế), thí sinh bắt buộc phải đạt tổng điểm thi tốt nghiệp 3 môn theo tổ hợp từ 24 điểm trở lên. Còn đối với phương thức xét học bạ (Phương thức 2), trường sử dụng điểm trung bình của 6 học kỳ (tương đương 3 năm học) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. 

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học Ngoại Thương như sau:

  • IELTS 6.5 tương đương 8.5 điểm

  • IELTS 7.0 tương đương 9.0 điểm

  • IELTS 7.5 tương đương 9.5 điểm

  • IELTS 8.0 - 9.0 tương đương 10 điểm

Quy đổi điểm IELTS Đại học Bách khoa Hà Nội

Dưới đây là chi tiết mức quy đổi cho chứng chỉ IELTS Academic áp dụng cho tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội:

Mức điểm IELTS Academic Điểm quy đổi (thang điểm 10) Điểm thưởng (thang điểm 100)
5.0 8.0 1
5.5 8.5 2
6.0 9.0 3
6.5 9.5 4
7.0 - 9.0 10.0 5

Đại học Bách khoa Hà Nội

Quy định sử dụng điểm quy đổi:

  • Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh có chứng chỉ IELTS đã đăng ký xác thực trên hệ thống của trường có thể dùng điểm quy đổi (thang điểm 10) để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh cho các tổ hợp A01, D01, D07. 

  • Xét tuyển tài năng (XTTN) và Đánh giá tư duy (TSA): Chứng chỉ IELTS được dùng để cộng điểm thưởng (thang điểm 100) vào hồ sơ năng lực hoặc điểm xét tuyển theo phương thức TSA,.

  • Điều kiện bắt buộc cho một số chương trình:

    • Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình ngôn ngữ (FL1, FL3, FL4): Yêu cầu IELTS tối thiểu 5.0.

    • Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế (TROY-IT và FL2): Yêu cầu IELTS tối thiểu 5.5.

Lưu ý: Thí sinh phải thực hiện đăng ký xác thực chứng chỉ trên hệ thống của Đại học Bách khoa Hà Nội để được công nhận kết quả quy đổi này.

Quy đổi điểm IELTS Học viện Báo Chí và Tuyên Truyền

Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền quy đổi điểm IELTS sang điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển đại học như sau:

Mức điểm IELTS Điểm quy đổi
5.0 7.0
5.5 8.0
6.0 9.0
6.5 9.5
Từ 7.0 trở lên 10.0

Học viên Báo Chí và Tuyên Truyền

Các quy định liên quan:

  • Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn Tiếng Anh cho thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên. Tuy nhiên, đối với phương thức Xét tuyển kết hợp (Chứng chỉ + Học bạ), thí sinh phải có chứng chỉ IELTS tương đương 6.0 trở lên. 

  • Chứng chỉ phải còn hiệu lực tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển và thí sinh phải nộp bản sao công chứng.

  • Điểm quy đổi này được sử dụng trong 02 phương thức chính:

    • Xét tuyển kết hợp với kết quả học tập THPT (Học bạ): Kết hợp điểm quy đổi chứng chỉ với điểm trung bình cộng 6 học kỳ của các môn khác trong tổ hợp (như Ngữ văn, Toán học hoặc Lịch sử).

    • Xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh được sử dụng để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh trong các tổ hợp môn xét tuyển.

Việc quy đổi giúp thí sinh giảm áp lực thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời tận dụng ưu thế ngoại ngữ để tăng khả năng trúng tuyển vào các ngành của Học viện.

Quy đổi điểm IELTS Đại học Sư phạm Hà Nội (dự kiến)

Theo phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Hà Nội, việc sử dụng chứng chỉ IELTS không được thực hiện dưới dạng quy đổi điểm trực tiếp sang thang điểm 10 như một số trường khác, mà được dùng làm điều kiện đăng ký và cộng điểm khuyến khích trong Phương thức 2 (PT2) (Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội). 

Đại học sư phạm Hà Nội

Dưới đây là các thông tin chi tiết về quy định sử dụng chứng chỉ IELTS:

1. Mức điểm IELTS tối thiểu theo ngành

Để được xét cộng điểm khuyến khích trong hồ sơ năng lực (PT2), thí sinh cần đạt mức IELTS tối thiểu tùy theo từng ngành:

  • Các ngành Sư phạm Tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh: Yêu cầu IELTS ≥ 6.5.

  • Hầu hết các ngành còn lại: Yêu cầu IELTS ≥ 6.0.

2. Cách tính điểm khuyến khích (n1)

Trong công thức tính điểm xét tuyển của Phương thức 2 (ĐX2), chứng chỉ IELTS được tính là điểm khuyến khích n1:

  • Mức điểm cộng: Điểm n1 có giá trị tối đa là 1,0 điểm.

  • Điều kiện chứng chỉ: Chứng chỉ phải có đủ 4 kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính đến ngày 10/6/2026.

  • Quy tắc cộng điểm: Tổng các loại điểm cộng (bao gồm n1 cho ngoại ngữ và n2 cho kết quả học tập tổ hợp môn) không vượt quá 3,0 điểm trên thang điểm 30.

3. Nguyên tắc quy đổi và xét tuyển

  • Không có bảng quy đổi cố định: Các mức điểm quy đổi cụ thể do Hội đồng tuyển sinh quyết định sau khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đảm bảo tương quan giữa các phương thức xét tuyển.

  • Thang điểm chung: Điểm xét tuyển theo chứng chỉ ngoại ngữ (ĐX2) sẽ được quy đổi về thang điểm 30 để so sánh công bằng với các phương thức khác.

  • Lưu ý: Nếu thí sinh không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định, thí sinh vẫn được dự tuyển theo Phương thức 2 (nếu đủ điều kiện khác) nhưng sẽ không được xét cộng điểm khuyến khích n1.

Quy đổi điểm IELTS Đại học Mở TP.HCM

Việc quy đổi và sử dụng chứng chỉ IELTS Academic tại Đại học Mở TP.HCM được thực hiện qua hai hình thức: quy đổi điểm môn thi và cộng điểm thưởng. 

Đại học Mở TP.HCM

1. Bảng quy đổi điểm IELTS thành điểm môn thi Ngoại ngữ (thang điểm 10)

Điểm quy đổi này được sử dụng để thay thế cho điểm thi môn Ngoại ngữ trong các tổ hợp xét tuyển.

Mức điểm IELTS Academic Điểm quy đổi
Từ 6.5 trở lên 10.0
6.0 9.0
5.5 8.0
5.0 7.0

2. Bảng điểm cộng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS

Ngoài việc quy đổi điểm, trường còn áp dụng chính sách cộng điểm thưởng cho thí sinh sở hữu chứng chỉ quốc tế.

Mức điểm IELTS Academic Điểm cộng
Từ 8.5 trở lên 2.0
8.0 1.5
7.0 - 7.5 1.0
6.0 - 6.5 0.5

3. Các lưu ý quan trọng:

  • Trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định theo Quy chế thi Tốt nghiệp THPT hiện hành.

  • Trong trường hợp phải quy đổi về cùng một hệ điểm, việc cộng điểm thưởng cho tổ hợp/bài thi/môn thi sẽ được thực hiện sau khi đã quy đổi.

  • Chứng chỉ IELTS có thể được sử dụng trong nhiều phương thức như: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ), và các phương thức xét tuyển kết hợp khác theo đề án của trường.

Quy đổi điểm IELTS Trường Đại học Bách khoa - ĐH Quốc gia TP.HCM

Đại học Bách Khoa TP.HCM

Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic từ 6.0 trở lên sẽ được quy đổi sang điểm tương ứng của môn Tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn Tiếng Anh. 

Mức điểm IELTS Academic Điểm quy đổi (thang điểm 10)
Từ 8.0 trở lên 10.0
7.5 9.5
7.0 9.0
6.5 8.5
6.0 8.0

Đối với thí sinh thuộc Đối tượng 2.5 (Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế sang Úc, Mỹ, New Zealand, Châu Âu), điểm IELTS được quy đổi để tính vào Điểm năng lực (chiếm 20% trọng số). 

Mức điểm IELTS Academic Điểm quy đổi (thang điểm 100)
Từ 8.0 trở lên 100
7.5 90
7.0 80
6.5 70
6.0 0

Các lưu ý quan trọng:

  • Nhà trường chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS Academic (Học thuật), không chấp nhận các loại khác.

  • Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia (đối tượng 1.2, 1.3) nếu không dùng quyền tuyển thẳng sẽ được cộng Điểm thưởng (tối đa 10 điểm) vào tổng điểm xét tuyển.

  • Thí sinh phải đạt tổng điểm xét tuyển từ 50/100 điểm trở lên cho tất cả các đối tượng thuộc phương thức Xét tuyển Tổng hợp.

Đánh giá chung về quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học năm 2026

Bước sang mùa tuyển sinh năm 2026, phương thức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang điểm môn tiếng Anh vẫn được nhiều trường đại học duy trì. Điểm quy đổi này sau đó sẽ được kết hợp cùng kết quả học bạ hoặc điểm của hai môn còn lại trong tổ hợp thi tốt nghiệp THPT. Ghi nhận từ các đề án đã công bố cho thấy, phần lớn các trường đặt ngưỡng nhận hồ sơ IELTS từ mức 5.0 trở lên.

Dù trường Đại học Mở TP.HCM vẫn tạo điều kiện cho thí sinh có điểm IELTS từ 4.5, nhưng mặt bằng chung các trường hiện nay thường yêu cầu tối thiểu là 5.0 hoặc 5.5. Ở nhóm các trường đại học top đầu như ĐH Bách khoa Hà Nội hay ĐH Quốc gia TP.HCM, tiêu chí xét tuyển khắt khe hơn khi mức sàn thường dao động từ 6.0 đến 6.5.

Đáng chú ý, các chính sách ưu tiên cho chứng chỉ IELTS trong năm nay đã có phần siết chặt hơn so với giai đoạn trước năm 2025. Quy trình quy đổi điểm số được thực hiện rất nghiêm ngặt, giới hạn tối đa trong thang điểm 10 và thí sinh bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện đi kèm, đặc biệt là hiệu lực của chứng chỉ (thông thường là trong vòng 2 năm).

Dù sở hữu IELTS là một ưu thế lớn nhưng đây không còn là yếu tố quyết định tất cả. Các trường thường chỉ dành từ 5% đến 20% tổng chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển kết hợp này, đồng thời thí sinh vẫn phải thỏa mãn nhiều tiêu chí phụ khác. Việc giới hạn tỷ lệ giúp đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh, mở ra cơ hội cho những học sinh giỏi ngoại ngữ mà không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các thí sinh lựa chọn phương thức xét tuyển truyền thống.

Quy đổi điểm IELTS sang điểm tốt nghiệp tiếng Anh THPT

Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 của Bộ Giáo dục & Đào tạo, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên sẽ được miễn thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Khi được miễn thi, thí sinh không phải dự thi môn tiếng Anh và vẫn đủ điều kiện xét tốt nghiệp THPT. 

Từ năm 2023 (và tiếp tục áp dụng đến 2026), quy định quy đổi IELTS 4.0 tương đương điểm 10 môn tiếng Anh tốt nghiệp THPT đã không còn. Nghĩa là, nếu thí sinh được miễn thi tiếng Anh nhờ IELTS, sẽ không có điểm số cụ thể (ví dụ: điểm 10) được ghi vào bảng điểm tốt nghiệp cho môn tiếng Anh. Thí sinh chỉ được ghi nhận là “được miễn thi” môn tiếng Anh, và điểm xét tốt nghiệp sẽ được tính theo quy định riêng (không lấy điểm tiếng Anh để tính trung bình).

Việc miễn thi tiếng Anh chỉ có giá trị xét tốt nghiệp THPT, không dùng để quy đổi sang điểm xét tuyển đại học. Để xét tuyển đại học năm 2026, thí sinh cần tham khảo quy định của từng trường về việc sử dụng chứng chỉ IELTS, thường là quy đổi sang điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển, mỗi trường có mức quy đổi riêng.

Lưu ý khi sử dụng điểm IELTS xét tuyển đại học:

Chủ động tìm hiểu tiêu chí của từng trường: Trong mùa tuyển sinh 2026, các trường đại học đều áp dụng những quy định riêng biệt về ngưỡng điểm sàn, công thức quy đổi sang điểm môn tiếng Anh hoặc chế độ ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ. Vì vậy, việc đào sâu nghiên cứu đề án tuyển sinh của các trường mục tiêu là bước đi bắt buộc đối với mỗi sĩ tử.

Phân hóa mức điểm theo nhóm trường: Phần lớn các trường hiện nay đặt điều kiện cần cho hồ sơ xét tuyển là chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc 5.5 trở lên. Dù vậy, ở nhóm các trường top đầu như Đại học Ngoại thương, Học viện Ngoại giao hay Học viện Báo chí và Tuyên truyền, tính cạnh tranh cao hơn hẳn khi yêu cầu mức sàn dao động từ 6.0 đến 6.5. Việc định vị được những con số này sẽ giúp bạn thiết lập lộ trình ôn luyện thực tế và hiệu quả hơn.

Lưu ý về giá trị pháp lý của chứng chỉ: Thí sinh cần đặc biệt kiểm tra thời hạn của chứng chỉ (thông thường phải còn hiệu lực trong vòng 2 năm tính đến thời điểm xét hồ sơ). Ngoài ra, hãy chắc chắn rằng bạn thi hình thức IELTS Academic (Học thuật), bởi hầu hết các cơ sở đào tạo đại học đều từ chối chứng chỉ IELTS General Training (Tổng quát).

Đa dạng hóa cơ hội nhờ phương thức xét tuyển kết hợp: Xu hướng hiện nay là sử dụng IELTS kết hợp với kết quả học bạ THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp. Tùy vào quy chế, có trường sẽ cộng điểm khuyến khích, có trường lại mở rộng cánh cửa xét tuyển thẳng đối với những thí sinh sở hữu chứng chỉ từ 6.0 hoặc 6.5 trở lên. Việc tận dụng linh hoạt các tổ hợp này sẽ giúp bạn nâng cao xác suất trúng tuyển.

Quản lý chặt chẽ mốc thời gian nộp hồ sơ: Mỗi trường sẽ tự quy định thời hạn chót để thí sinh bổ sung chứng chỉ IELTS (thường trùng hoặc trước ngày khóa cổng nhận hồ sơ xét tuyển). Bạn cần bám sát dòng thời gian này để tránh trường hợp mất cơ hội đáng tiếc chỉ vì nộp chứng chỉ trễ hạn.

Xác định mục tiêu điểm số chiến lược: Mức điểm từ 6.5 trở lên được xem là "vùng an toàn", tạo lợi thế cạnh tranh cực lớn vào các trường đại học top 1 hoặc các chương trình liên kết quốc tế. Trong khi đó, dải điểm từ 5.0 đến 6.0 vẫn mở ra rất nhiều lựa chọn tại các trường đại học khác. Hãy dựa vào năng lực bản thân và yêu cầu cụ thể của trường để xây dựng chiến thuật "săn" điểm thông minh nhất.

‍ ‍

Previous
Previous

Quy đổi điểm IELTS Kinh Tế Quốc Dân ( NEU) mới nhất năm 2026

Next
Next

BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM IELTS ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NĂM 2026