CẤU TRÚC VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG CÂU SO SÁNH

Trong tiếng Anh, các cấu trúc so sánh tuy cơ bản nhưng lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng, xuất hiện xuyên suốt từ giáo trình, đề thi cho đến giao tiếp hàng ngày qua phim ảnh. Nhằm giúp bạn làm chủ mảng kiến thức nền tảng này, bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại toàn bộ các dạng câu so sánh cùng những lưu ý cốt lõi khi sử dụng. Đặc biệt, phần bài tập thực hành ở cuối bài sẽ là cơ hội để bạn ôn luyện và thành thạo kiến thức ngay lập tức.

Bảng Ngữ Phá So Sánh Tiếng Anh Premium

CẤU TRÚC SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH

Bảng tổng hợp trọn bộ công thức chuẩn hóa hệ thống ngữ pháp

Chủ Điểm Phân Loại Công Thức Chuẩn Hóa
So Sánh Hơn
Tính từ / Trạng từ ngắn
Từ chỉ có 1 âm tiết
S + V + adj/adv-er + than + Object/Noun/Pronoun
Tính từ / Trạng từ dài
Từ có từ 2 âm tiết trở lên
S + V + more + adj/adv + than + Object/Noun/Pronoun
So Sánh Nhất
Tính từ / Trạng từ ngắn
Từ chỉ có 1 âm tiết
S + V + the + adj/adv-est + (Noun/Pronoun)
Tính từ / Trạng từ dài
Từ có từ 2 âm tiết trở lên
S + V + the most + adj/adv + (Noun/Pronoun)
So Sánh Bằng
Với Tính từ / Trạng từ
S + V + as + adj/adv + as + Object/Noun/Pronoun
Với Danh từ (Noun)
S + V + as + many/much/little/few + Noun + as + Noun/Pronoun
S + V + the same + Noun + as + Noun/Pronoun
So Sánh Bội Số
Gấp đôi (Twice)
S + V + twice as + adj/adv + as + Noun/Pronoun
Nhiều lần (Multiple)
Từ 3 lần trở lên (3x, 4x...)
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + Noun + as + Noun/Pronoun
So Sánh Kép
Càng... Thì càng...
The + comparative 1 + S1 + V1, the + comparative 2 + S2 + V2

Tìm hiểu câu so sánh trong tiếng Anh (comparisons) là gì?

“Comparison” là hành động so sánh hai hoặc nhiều người, nhiều vật . Khi so sánh, người dùng có thể so sánh đối tượng này với một hay nhiều đối tượng khác dựa trên nhiều tiêu chí tương ứng với các tính từ, trạng từ, số lượng, v.v. Trong Tiếng Anh cũng có 3 cách so sánh đó là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Với từng loại so sánh này, cấu trúc câu lại có sự biến đổi tùy theo loại tính từ và trạng từ (ngắn hay dài), trạng từ hay danh từ. Phần dưới đây sẽ nêu rất rõ những cấu trúc liên quan và đưa ra những ví dụ giải thích cụ thể. Bên cạnh 3 cách so sánh cơ bản trên, bài viết cũng đề cập đến những cấu trúc đặc biệt và những lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh.

Phân biệt tính từ/ trạng từ ngắn và tính từ/ trạng từ dài

‍Trước khi giới thiệu tới người học các cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất, tác giả mong muốn người học có thể phân biệt rõ tính từ/ trạng từ ngắn và tính từ/ trạng từ dài. Việc này sẽ giúp người học áp dụng chính xác các cấu trúc so sánh hơn, so sánh nhất được trình bày ở những phần tiếp theo của bài viết

Tính từ/ Trạng từ ngắn

‍Tính từ/ trạng từ ngắn là các tính từ/ trạng từ chỉ có một âm tiết.

Ví dụ:

  • big /bɪɡ/ (adj): to lớn

  • tall /tɔːl/ (adj): cao

  • hard /hɑːrd/ (adj + adv): khó/ chăm chỉ

  • fast /fɑːst/ (adj + adv): nhanh

  • quick /kwɪk/ (adj + adv): mau lẹ

‍Ngoài ra, một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi: -le, -y, -ow, -er, -et cũng được coi là tính từ ngắn.

Ví dụ:

  • simple /ˈsɪmpl/ (adj): đơn giản

  • easy /ˈiːzi/ (adj): dễ dàng

  • happy /ˈhæpi/ (adj): vui vẻ

  • narrow /ˈnærəʊ/ (adj): chật hẹp

  • clever /ˈklevə(r)/ (adj): thông minh, khéo léo

  • quiet /ˈkwaɪət/ (adj): yên lặng, ít nói

‍Tính từ/ trạng từ dài

Tính từ/ trạng từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ đã được xếp vào tính từ ngắn.

Ví dụ:

  • beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (adj): đẹp

  • intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ (adj): thông minh

  • humorous /ˈhjuːmərəs/ (adj): hài hước

  • carefully /ˈkeəfəli/ (adv) : cẩn thận

  • interestingly /ˈɪntrəstɪŋli/ (adv): một cách thú vị

Lưu ý: Trong tiếng Anh, chỉ có tính từ và trạng từ có dạng so sánh. Các loại từ khác như danh từ, động từ,… đều không có dạng so sánh.

Các loại cấu trúc so sánh trong tiếng Anh

So sánh bằng

Cấu túc so sánh bằng là so sánh giữa các sự vật, sự việc với tính chất, mức độ, thuộc tính nào đó ngang nhau.

Với tính từ/trạng từ

‍Cấu trúc: S + V + as + adj/adv +as + Object/ Noun/ Pronoun

‍Ví dụ:

  • An is as tall as his brother. (An cao bằng anh trai cậu ấy)

  • Mai sings as beautifully as Hang. (Mai hát hay như Hằng)

Với danh từ

‍Cấu trúc: S + V + as + many/ much/ little/ few + Noun + as + Noun/ Pronoun

Hoặc

‍Cấu trúc: S + V + the same + Noun  + as + Noun/ Pronoun

‍Ví dụ:

  • An has many books as his brother. (An có nhiều sách như anh trai cậu ấy)

  • Mai goes to the same school as Hang. (Mai đi học ở trường giống như Hằng)

  • My mother don’t like cats as much as I do. (Mẹ tôi không thích mèo bằng tôi thích mèo.)

So sánh hơn

So sánh hơn là việc so sánh hai đối tượng với nhau, đối tượng này có tính chất, mức độ, thuộc tính nào đó nổi trội hơn đối tượng kia.

Với tính từ/ trạng từ ngắn

Cấu trúc so sánh hơn: S + V + adj/adv-er + than + Object/ Noun/ Pronoun

Trong đó adj/adv-er là tính từ/ trạng từ ngắn thêm đuôi “er”. Các trường hợp đặc biệt:

Trường hợp 1: Nếu tính từ/ trạng từ tận cùng bằng đuôi “y” thì ta đổi thành “i” rồi thêm đuôi “er”. 

Ví dụ: tính từ “easy” tận cùng bằng đuôi “y” nên ta đổi thành “i” rồi thêm đuôi “er” easier

Trường hợp 2: Nếu trước phụ âm cuối của từ là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối của từ sau đó thêm “er”. 

Ví dụ: tính từ “big” có phụ âm cuối là “g”, trước nó là nguyên âm “i” nên ta gấp đôi phụ âm “g” sau đó thêm “er” bigger

Các thành phần còn lại trong câu giống như công thức ở mục 1.

Ví dụ:

  • The Empire State Building in America is higher than the Lotte Center in Hanoi. (Tòa nhà Empire State ở Mỹ cao hơn trung tâm Lotte ở Hà Nội.)

  • My exercise is easier than yours. (Bài tập của tôi dễ hơn của bạn.)

Với tính từ, trạng từ dài

Với các tính từ, trạng từ dài, ta không cần biến đổi chúng mà chỉ cần thêm “more” trước đó.

Cấu trúc cụ thể như sau: S + V + more + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

Ví dụ:

  • He is more intelligent than her. (Anh ấy thông minh hơn cô ấy)

  • An sings more beautifully than Binh. (An hát hay hơn Bình)

So sánh nhất

So sánh nhất là việc so sánh một đối tượng với nhiều đối tượng khác (từ 2 đối tượng trở lên) hoặc một tập thể để làm nổi bật một tính chất, đặc điểm, thuộc tính nào đó của đối tượng.

Với tính từ, trạng từ ngắn

Cấu trúc so sanh nhất: S + V + the + adj/adv-est + than + Object/ Noun/ Pronoun

Trong đó, adj/adv-est là tính từ/ trạng từ ngắn thêm đuôi “est”. Các trường hợp đặc biệt:

Trường hợp 1: Nếu tính từ/ trạng từ tận cùng bằng đuôi “y” thì ta đổi thành “i” rồi thêm đuôi “est”. 

Ví dụ: easy easiest.

Trường hợp 2: Nếu trước phụ âm cuối của từ là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối của từ sau đó thêm “est”. 

Ví dụ: bigger biggest.

Các thành phần còn lại trong câu tương tự các công thức trên.

Ví dụ:

  • Binh is the fastest runner in my class. (Bình là người chạy nhanh nhất lớp tôi.)

  • The Antarctic blue whale is the biggest animal on the planet. (Cá voi xanh Antartic là loài động vật lớn nhất trên thế giới.)

‍ ‍Với tính từ, trạng từ dài

Với các tính từ, trạng từ dài, ta không cần biến đổi chúng mà chỉ cần thêm “the most” trước đó.

Công thức cụ thể như sau: S + V + the most + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

Ví dụ:

  • Nam is the most outstanding student in our class. (Nam là học sinh nổi bật nhất lớp chúng tôi.)

  • Lisa (Blackpink) is voted as one of the most beautiful women in the world. (Lisa – Blackpink được bình chọn là một trong những người phụ nữ xinh đẹp nhất thế giới.)

Các dạng so sánh đặc biệt trong tiếng Anh

So sánh bội số (so sánh gấp nhiều lần)

Như tên gọi, so sánh bội số cũng là việc so sánh một đối tượng với một đối tượng khác. Tuy nhiên, điều đặc biệt ở đây là người dùng có thể đong đếm sự khác biệt (lớn hơn, nhỏ hơn) của đặc điểm bằng con số.

Cấu trúc 1:

S + V + twice as adj/ adv as + Noun/ Pronoun

Ví dụ:

  • He is twice as tall as me. (Anh ấy cao gấp đôi tôi)

  • My friend runs twice as fast as me. (Bạn tôi chạy nhanh gấp 2 lần so với tôi)

  • Recently, petrol has become twice as expensive as it was during Covid - 19 pandemic. (Gần đây, xăng đã trở nên đắt gấp 2 lần so với thời điểm đại dịch Covid-19)

Cấu trúc 2:

S + V + multiple numbers as + much/many/adj/adv + Noun + as + Noun/ Pronoun

(Danh từ đếm được đi với “many”; danh từ không đếm được đi với “much”)

Ví dụ:

  • The Lotte tower is three times as tall as my apartment building. (Tòa Lotte cao gấp 3 lần so với tòa nhà chung cư của tôi)

  • My friend has twice as much money as me. (Bạn tôi có nhiều tiền gấp 2 lần so với tôi)

So sánh kép (càng – càng) 

Đây là một cấu trúc khá đặc biệt trong tiếng Anh. Loại cấu trúc câu này thường được sử dụng với tục ngữ.

The + comparative 1 + S1 + V2 + the + comparative 2 + S2 + V2

Ví dụ:

  • The sooner you finish your homework, the more time you have to relax. (Bạn càng sớm hoàn thành bài tập về nhà, bạn càng có nhiều thời gian để thư giãn.)

  • The more you learn, the more you know. (Bạn càng học nhiều, bạn càng biết nhiều.)

Một số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánh

Một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi: -le, -y, -ow, -er, -et cũng được coi là tính từ ngắn (hay tính từ có 1 âm tiết).

Ví dụ:

  • simple /ˈsɪmpl/ (adj): đơn giản

  • easy /ˈiːzi/ (adj): dễ dàng

  • happy /ˈhæpi/ (adj): vui vẻ

  • narrow /ˈnærəʊ/ (adj): chật hẹp

  • clever /ˈklevə(r)/ (adj): thông minh, khéo léo

  • quiet /ˈkwaɪət/ (adj): yên lặng, ít nói

Với những trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng đuôi -ly, cần giữ nguyên và thêm more hoặc most trong cấu trúc so sánh.)

Bên cạnh các tính từ ngắn và dài nêu trên, một số tính từ và trạng từ có cách chuyển đổi bất quy tắc. Người học hãy tham khảo trong bảng sau:

Bảng Tính Từ Trạng Từ Bất Quy Tắc - Giao Diện Sáng

CÁC TÍNH TỪ / TRẠNG TỪ BẤT QUY TẮC PHỔ BIẾN

Bảng tra cứu các trường hợp biến đổi đặc biệt trong câu so sánh

Tính từ / Trạng từ (Gốc) Dạng So Sánh Hơn Dạng So Sánh Nhất
Good / Well
Better
The best
Bad / Badly
Worse
The worst
Far
Farther / Further
The farthest / The furthest
Little
Less
The least
Many / Much
More
The most

Ví dụ:

  • That was the worst meal I have ever eaten in my whole life. (Đó là bữa ăn dở nhất trong đời tôi.)

Một số lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh

Nhầm lẫn giữa so sánh hơn và so sánh nhất: Điểm khác nhau rõ ràng giữa so sánh nhất và so sánh hơn:

  • So sánh hơn: chỉ có 2 chủ thể xuất hiện trong câu. 

  • So sánh nhất: người dùng so sánh đối tượng được nói đến với các đối tượng còn lại.

SAI: He is the FUNNIER person I know.

ĐÚNG: He is the FUNNIEST person I know.

Giải nghĩa: Trong ví dụ trên, người nói muốn thể hiện rằng, trong TẤT CẢ những người mà tôi đã từng gặp, anh ý là người vui tính nhất. Như vậy, ở đây, thực chất người nói đang so sánh “anh ấy” với tất cả những người còn lại - phải sử dụng so sánh nhất.

 SAI: She is the more BEAUTIFUL person I know.

ĐÚNG: She is the most BEAUTIFUL person I know.

Giải nghĩa: Tương tự như ví dụ trên: người nói đang so sánh “cô ấy” với tất cả những người còn lại - phải sử dụng so sánh nhất.

Lặp lại so sánh 2 lần: Để tránh lặp phải lỗi này, người học hãy nhớ và hiểu kĩ các cấu trúc so sánh. 

Bước 1: Xác định loại so sánh cần dùng là so sánh hơn hay so sánh nhất

Bước 2: Xác định rõ tính từ, trạng từ là loại ngắn hay dài

Bước 3: Áp dụng cấu trúc đã cho ở trên

 SAI: He is the MOST TALLEST person I know.

ĐÚNG: He is the TALLEST person I know.

Giải nghĩa: Ở ví dụ trên, người nói muốn so sánh “anh ấy” với mọi người nên cần sử dụng so sánh nhất. Tính từ được sử dụng trong câu là “tall” - tính từ ngắn. Vì vậy cấu trúc cần dùng là: “Cấu trúc: S + V + the + adj/adv-est + than + Object/ Noun/ Pronoun”

Thiếu mạo từ “the” trong câu so sánh nhất: Trong cấu trúc so sánh nhất, trước tính từ/ trạng từ dài hay ngắn đều đi kèm mạo từ “the”. “The” được dùng cho các danh từ đã xác định - điều này là ngầm hiểu khi nói về sự vật có đặc tính nào đó duy nhất trong một nhóm (so sánh nhất).

SAI: He is nicest person I know.

ĐÚNG: He is THE nicest person I know.

Giải nghĩa: Ở ví dụ trên, người nói muốn so sánh “anh ấy” với mọi người nên cần sử dụng so sánh nhất. Vì vậy, trong câu cần có mạo từ “the” đi trước tính từ

SAI: He is nicest person I know.

ĐÚNG: He is THE nicest person I know.

Giải nghĩa: Ở ví dụ trên, người nói muốn so sánh “anh ấy” với mọi người nên cần sử dụng so sánh nhất. Vì vậy, trong câu cần có mạo từ “the” đi trước tính từ

SAI: To me, music is least important subject.

ĐÚNG: To me, music is the least important program subject.

Giải nghĩa: Ở ví dụ trên, người nói muốn so sánh “môn âm nhạc” với tất cả các môn học còn lại nên cần sử dụng so sánh nhất. Vì vậy, trong câu cần có mạo từ “the” đi trước tính từ 

Câu so sánh không rõ nghĩa:

Xét ví dụ dưới đây:

KHÔNG RÕ NGHĨA: She likes dog better than her husband. (Cô ấy thích chó hơn chồng cô ấy)

SỬA LẠI: She likes dog better than her husband does. (Cô ấy thích chó so với chồng cô ấy thích chó.)

Ở câu trên, câu so sánh chỉ dừng ở “her husband” khiến người nghe có thể bị nhầm lẫn và thiếu logic. Vì thế, người học cần thêm trợ động từ “does” để nói rõ hành động được so sánh là “thích chó”, không phải so sánh giữa “chó” và “chồng cô ấy”.

KHÔNG RÕ NGHĨA: Her table is bigger than May. (Cái bàn của cô ấy to hơn May)

SỬA LẠI: Her table is bigger than May’s. (Cái bàn của cô ấy to hơn cái (bàn) của May)

Tương tự như ví dụ trên, người học cần thêm sở hữu cách vào câu để làm rõ đây là so sánh giữa 2 cái bàn của cô ấy và May, không phải so sánh giữa “cái bàn” và “May”

Bài tập

Bài 1: Chia dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn thành câu so sánh hơn/ so sánh nhất

1.    She is (tall) _______ than her sister. 

2.    This book is (interesting) _______ than the one I read last week. 

3.    I am (good) _______ at playing the piano than my brother. 

4.    It was (hot) _______yesterday than it is today. 

5.    John is (smart)_______ than Susan. 

6.    The red dress is (expensive) _______ than the blue one.

7.    My cat is (friendly) _______ than my neighbor's cat. 

8.    This car runs (fast) _______ than that one. 

9.    She sings (beautifully) _______ than anyone I know. 

10.  I am (patient) _______ than I used to be. 

 Bài 2. Chọn đáp án đúng để điền vào các câu sau:

1. She has … friends than her cousin

1.    fewer

2.    less

2.  Jack is … than his father

1.    more popular

2.    most popular

3. Her boss is …. person in the whole company

1.    the most friendlier

2.    the most friendly

4. The …  thing about this house is that it is …. than my last house

1.    best/ bigger 

2.    better/ bigger

3.    best/ more bigger

5. What is … thing about learning languages?

1.     the most difficult

2.     the more difficult

Đáp án

Bài 1: 

1.    taller

2.    more interesting

3.    better

4.    hotter

5.    smarter

6.    more expensive

7.    friendlier/ more friendly

8.    faster

9.    more beautifully

10.  more patient

Bài 2:

1.    A

2.    A

3.    B

4.    A

5.    A

Tổng kết

Trên đây là toàn bộ hệ thống các cấu trúc so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất cốt lõi trong tiếng Anh. Hy vọng rằng những chia sẻ chi tiết này sẽ giúp bạn không còn lúng túng khi làm bài tập, tự tin chinh phục các kỳ thi lớn nhỏ và nâng cấp tư duy sử dụng ngôn ngữ của mình một cách hiệu quả nhất!

Next
Next

Phân biệt cách sử dụng của To Infinitive và Gerund