SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CHỨNG CHỈ TOEIC, APTIS, VSTEP. ĐÂU LÀ CHỨNG CHỈ PHÙ HỢP VỚI BẠN ?
Việc lựa chọn một chứng chỉ tiếng Anh phù hợp luôn là bài toán khiến nhiều người học tại Việt Nam phải đau đầu. Dù TOEIC, APTIS hay VSTEP đều có giá trị riêng, nhưng chúng lại được thiết kế cho những mục tiêu hoàn toàn khác biệt. Việc chọn nhầm một chứng chỉ không thích hợp sẽ dễ khiến bạn rơi vào cảnh "tiền mất tật mang" — vừa lãng phí thời gian, tiền bạc lại vừa lỡ dở kế hoạch học tập hay thăng tiến.
Vậy làm sao để phân biệt TOEIC, APTIS và VSTEP? Đâu là tấm bằng giúp bạn tối ưu hóa nỗ lực và mang lại giá trị thực tế cao nhất? Hãy cùng mình mổ xẻ chi tiết cả 3 chứng chỉ này ngay dưới đây nhé!
Chứng chỉ TOEIC càng ngày càng trở nên phổ biến bởi tính hữu dụng của nó trong xã hội hiện nay. Theo ước tính hằng năm, số lượng thí sinh tham dự bài thi TOEIC lên đến hơn 14 triệu người. Ngoài ra, TOEIC còn được chấp nhận bởi hơn 9000 học viện, hơn 3000 trường đại học, cao đẳng tại 130 nước và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Chứng chỉ TOEIC
Các trường Đại Học quy đổi chứng chỉ TOEIC (Cập nhật đến tháng1/2026)
| STT | Tên Trường | Điểm Chuẩn Đầu Ra |
|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân | 730 TOEIC LR và 290 TOEIC SW |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa | 500 TOEIC LR |
| 3 | Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp | 450 TOEIC LR |
| 4 | Trường Đại học Dược Hà Nội | 550 TOEIC LR và 240 TOEIC SW |
| 5 | Trường Đại học Công đoàn | 550 TOEIC LR |
| 6 | Trường Đại học Thăng Long | 450 TOEIC LR |
| 7 | Học viện Ngân hàng | 550 TOEIC LR 240 TOEIC SW |
| 8 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 785 TOEIC LR và 320 TOEIC SW |
| 9 | Trường Đại học Lao Động Xã hội | 450+ TOEIC LR |
| 10 | Trường Đại học Luật Hà Nội | – Ngôn ngữ Anh: 850 TOEIC 4 kỹ năng – Ngành Luật, chương trình CLC: 600 TOEIC 4 kỹ năng – Luật, ngành Luật kinh tế: 450 TOEIC |
| 11 | Trường Đại học Thủy Lợi | 400+ TOEIC LR |
| 12 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | 400+ TOEIC LR |
| 13 | Học viện Ngân hàng | – 450 TOEIC LR (hệ chính quy) – 600 TOEIC LR (hệ chất lượng cao) |
| 14 | Học viện Ngoại giao | – 600+ TOEIC 4 kỹ năng – Ngành Ngôn ngữ Anh: 700 TOEIC 4 kỹ năng |
| 15 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 450 TOEIC LR |
| 16 | Trường Đại học Điện Lực | 450 TOEIC LR |
| 17 | Trường Đại học Đại Nam | 450 TOEIC LR |
| 18 | Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN | – Hệ chính quy: 550 TOEIC LR, 240 TOEIC SW – Hệ CLC: 785 TOEIC LR, 310 TOEIC SW |
| 19 | Trường Đại học Mở địa chất | 450 TOEIC LR |
| 20 | Trường Đại học Ngoại Thương | 650 TOEIC LR |
| 21 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | 350 TOEIC LR |
| 22 | Trường Đại học Xây Dựng | 450 TOEIC LR |
| 23 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | – Hệ chính quy: 450 TOEIC – Hệ CLC: 600 TOEIC |
| 24 | Học viện Kỹ thuật Mật Mã (KMA) | 450 TOEIC LR |
| 25 | Học viện Tài chính | 450 TOEIC LR |
| 26 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | – Hệ chính quy: 450 TOEIC LR – Hệ chất lượng cao: 600 TOEIC LR |
| 27 | Đại học Hàng Hải Việt Nam | 450 TOEIC LR |
| 28 | Đại học Luật, Đại học Huế | 600 TOEIC LR |
| 29 | Đại học Kinh tế Đà Nẵng | – Các ngành đại trà: 450 – 500 TOEIC LR – Các ngành chất lượng cao: 700 TOEIC LR |
| 30 | Đại học Sư phạm Đà Nẵng | TOEIC 450+ LR |
| 31 | Đại học Bách Khoa Đà Nẵng | – Các ngành đại trà: 450+ – Các ngành chất lượng cao: tùy mỗi ngành |
| 32 | Đại học Tôn Đức Thắng | 500 TOEIC LR |
| 33 | Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh | 600 TOEIC LR |
| 34 | Đại học CNTT – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 450 TOEIC LR |
| 35 | Đại học KHXH&NV – ĐHQG TP Hồ Chí Minh | 450 TOEIC LR |
| 36 | Đại học Kinh tế Luật – TP Hồ Chí Minh | 500 TOEIC LR |
| 37 | Đại học Kinh tế – TP Hồ Chí Minh | – Ngành Ngoại thương, Du lịch, Kinh doanh quốc tế: TOEIC 550 – Các ngành, chuyên ngành khác: TOEIC 450 |
| 38 | Đại học Luật TP Hồ Chí Minh | – Chương trình đại trà + Ngành Luật – Khoa Luật Thương mại: TOEIC 550 + Ngành Luật – Khoa Luật Dân sự và Khoa Luật Quốc tế: TOEIC 520 + Ngành Luật – Khoa Luật Hình sự: TOEIC 500 + Ngành Luật – Khoa Luật Hành chính – Nhà nước: TOEIC 450 + Ngành Luật Thương mại quốc tế: TOEIC 550 – Chương trình chất lượng cao như ngành Luật (**), ngành Quản trị Luật, ngành Quản trị kinh doanh: TOEIC 650 |
| 39 | Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh | 500 TOEIC LR |
| 40 | Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP Hồ Chí Minh | – Bậc Đại Học: TOEIC 450 – Khoa Du lịch – khách sạn, Quan hệ quốc tế, Kinh tế – tài chính: TOEIC 550 – Khoa Ngoại ngữ: TOEIC 650 |
| 41 | Đại học Ngoại Thương | – TOEIC 650 – Quy đổi theo khung năng lực 6 bậc |
| 42 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hồ Chí Minh | TOEIC 550 |
| 43 | Đại học Tài chính – Marketing TP Hồ Chí Minh | TOEIC 450 |
Chứng chỉ APTIS là gì?
Chứng chỉ Aptis là một chứng chỉ tiếng Anh được cung cấp bởi Tập đoàn giáo dục Pearson. Aptis là một bài kiểm tra đa dạng nhằm đánh giá và đo lường khả năng sử dụng tiếng Anh của một cá nhân ở nhiều kỹ năng khác nhau, bao gồm nghe, nói, đọc và viết và kèm theo một bài kiểm tra ngữ pháp & từ vựng.
Chứng chỉ APTIS được xây dựng như một công cụ đo lường ngôn ngữ hiện đại, tối ưu hóa cho nhu cầu đánh giá năng lực của các doanh nghiệp, tổ chức giáo dục và người học cá nhân. Điểm cộng lớn nhất của hệ thống đánh giá này nằm ở tính linh hoạt, cho phép thí sinh lựa chọn các biến thể bài thi khác nhau sao cho tương thích nhất với mục tiêu nghề nghiệp hoặc học tập của mình.
Bài kiểm tra lấy chứng chỉ Aptis đánh giá từ trình độ tiếng Anh cơ bản đến trình độ cao cấp từ A1, A2, B1, B2 đến C1 và C2 theo Khung chuẩn Ngoại ngữ Châu Âu (CEFR). Đồng thời, chứng chỉ này cũng cung cấp kết quả chi tiết về khả năng ngôn ngữ của người thi trong các lĩnh vực khác nhau. Bằng việc đánh giá kỹ năng ngôn ngữ tổng thể, Aptis có thể giúp đánh giá trình độ tiếng Anh của một cá nhân để từ đó có thể cải thiện khả năng tiếng Anh của mình.
Chứng chỉ APTIS
Với đặc trưng là các chủ đề giao tiếp thực tế và giảm thiểu tối đa áp lực từ ngữ vựng học thuật chuyên sâu, chứng chỉ APTIS trở thành công cụ đắc lực trong việc xét chuẩn ngôn ngữ đầu ra tại các viện đại học, cũng như trong hoạt động khảo sát nhân lực của nhiều tổ chức.
Hiện nay, bài thi này được tổ chức và cấp chứng nhận hợp pháp bởi Hội đồng Anh (British Council) Việt Nam. Người học có thể đăng ký dự thi trực tiếp thông qua hệ thống văn phòng và các đối tác liên kết của British Council tại khu vực Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Các trường Đại học quy đổi chứng chỉ APTIS
| STT | Tên Trường |
|---|---|
| 1 | Đại học Bách Khoa Hà Nội |
| 2 | Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 3 | Đại học Công nghiệp Hà Nội |
| 4 | Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh |
| 5 | Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh |
| 6 | Đại học Văn Lang |
Chứng chỉ VSTEP là gì?
VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
Chứng chỉ VSTEP
Mục đích chính của chứng chỉ này chính là một công cụ dùng để đánh giá trình độ tiếng Anh cho người sau trung học từ bậc 3 đến bậc 5. Phạm vi sử dụng của VSTEP là trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và mục tiêu hướng tới được cộng đồng quốc tế công nhận. Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP sẽ được áp dụng với các cơ sở đào tạo ngoại ngữ, chương trình học ngoại ngữ và đối tượng học ngoại ngữ trên toàn bộ hệ thống giáo dục quốc gia.
Các trường Đại học có sử dụng chứng chỉ VSTEP:
| STT | Tên Trường | VSTEP |
|---|---|---|
| 1 | Đại học Công nghệ – ĐHQGHN | VSTEP B1, B2 |
| 2 | Đại học Kinh tế Quốc dân | VSTEP B1, B2 |
| 3 | Đại học Bách Khoa Hà Nội | VSTEP B2 |
| 4 | Học viện Ngoại giao | VSTEP B1 |
| 5 | Học viện Ngân hàng | VSTEP B1 |
| 6 | Đại học Mở Hà Nội | VSTEP B1 |
| 7 | Đại học Hàng Hải Việt Nam | VSTEP B1(CEFR) |
| 8 | Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội | VSTEP B1–B2 |
| 9 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | VSTEP B1–B2 |
| 10 | Đại học Lao động Xã hội | VSTEP B1–B2 |
| 11 | Đại học Luật Hà Nội | VSTEP B1 |
| 12 | Đại học Thăng Long | VSTEP B1 |
| 13 | Đại học Thương mại | VSTEP B1–B2 |
| 14 | Đại học Thủy lợi | VSTEP B1 |
| 15 | Đại học Văn hóa Hà Nội | VSTEP B1 |
| 16 | Học viện An ninh Nhân dân | VSTEP B1 |
| 17 | Đại học Công nghệ giao thông | VSTEP B1–B2 |
| 18 | Đại học Điện lực | VSTEP B1 |
| 19 | Đại học Dược Hà Nội | VSTEP B1 |
| 20 | Đại học Hải Phòng | VSTEP B1–B2 |
| 21 | Đại học Mở địa chất | VSTEP B1 |
| 22 | Đại học Ngoại thương | VSTEP B1–B2 |
| 23 | Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | VSTEP B1–B2 |
| 24 | Học viện Quản lý Giáo dục | VSTEP B1 |
| 25 | Đại học Kinh tế – ĐH Thái Nguyên | VSTEP B1 |
| 26 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | VSTEP B1 |
| 27 | Trường Đại học Mở Hà Nội | VSTEP B1–B2 |
| 28 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | VSTEP B1 |
| 29 | Học viện Tài chính | VSTEP B1 |
| 30 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | VSTEP B1–B2 |
| 31 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | VSTEP B1 |
| 32 | Học viện Chính sách và Phát triển | VSTEP B1–B2 |
| 33 | Học viện Tòa án | VSTEP B1 |
| 34 | Học viện báo chí tuyên truyền | VSTEP B1 |
| 35 | Đại học Xây dựng | VSTEP B1 |
| 36 | Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế | VSTEP B1, B2 |
| 37 | Đại học Bách khoa Đà Nẵng | VSTEP B1, B2 |
| 38 | Đại học Sư phạm Đà Nẵng | VSTEP B2 |
| 39 | Đại học Kinh tế Đà Nẵng | VSTEP B1 (CEFR) |
| 40 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng | VSTEP B1, B2 |
| 41 | Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng | VSTEP B1, B2 |
| 42 | Trường Đại học Duy Tân | VSTEP B1, B2 |
| 43 | ĐH Bách Khoa TP HCM | VSTEP B1, B2 |
| 44 | Đại Học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TPHCM | VSTEP B1, B2 |
| 45 | UEH (Đại học Kinh Tế TP. HCM) | VSTEP B2 |
| 46 | Đại học Tôn Đức Thắng | VSTEP B2 |
| 47 | Học viện Hàng Không Việt Nam | VSTEP B1, B2 |
| 48 | Đại học Tài chính – Marketing (UFM) | VSTEP B1, B2 |
| 49 | Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT) | VSTEP B1, B2 |
| 50 | Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại | VSTEP B1 |
| 51 | Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia TPHCM | VSTEP B1 |
| 52 | Đại học KHXH&NV – ĐHQG TPHCM | VSTEP B1, B2 |
| 53 | Đại học Kinh tế Luật – TP HCM | VSTEP B1 |
| 54 | Đại học Cần Thơ | VSTEP B1 |
| 55 | Đại học Ngoại Ngữ – Tin Học TP. HCM (HUFLIT) | VSTEP B1 |
2. So sánh TOEIC, APTIS và VSTEP: Điểm khác biệt quyết định bạn nên học chứng chỉ nào?
Bộ ba chứng chỉ TOEIC, APTIS và VSTEP hiện là những thang đo năng lực tiếng Anh nhận được sự quan tâm lớn nhất từ nhóm đối tượng học sinh, sinh viên và nhân sự văn phòng tại Việt Nam. Tuy cùng đánh giá năng lực sử dụng tiếng anh nhưng mỗi chứng chỉ lại được thiết kế theo mục tiêu khác nhau, hướng đến nhóm đối tượng nhu cầu sử dụng riêng biệt.
Sự khác biệt không chỉ nằm ở cấu trúc đề thi mà còn ở cách chấm điểm, phạm vi công nhận và định hướng nội dung kiểm tra. Vì vậy, trước khi quyết định nên học chứng chỉ nào, người học cần hiểu rõ đặc điểm của từng loại để lựa chọn phù hợp với mục tiêu cá nhân thay vì chọn theo số đông hoặc cảm tính.
2.1. Cấu trúc bài thi
TOEIC hiện nay phổ biến nhất với bài thi 2 kỹ năng Listening & Reading, gồm 200 câu trắc nghiệm trong 120 phút. Ngoài ra, thí sinh có thể đăng ký thi thêm Speaking & Writing nếu cần đánh giá toàn diện 4 kỹ năng.
Cấu trúc bài thi TOEIC
Trong khi đó với APTIS, phần thi bắt buộc là Từ vựng và ngữ pháp kèm theo ít nhất 01 bài thi kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, cho phép thí sinh lựa chọn thi từ 1 đến 4 kỹ năng, giúp linh hoạt về thời gian và chi phí. Cấu trúc bài thi gọn, nội dung được tinh giản.
| Kỹ năng | Phần thi | Yêu cầu | Hình thức bài thi |
|---|---|---|---|
| Ngữ pháp và Từ vựng (25 câu hỏi) | Part 1: Ngữ pháp (Grammar) | Hoàn thành câu | Chọn câu trả lời đúng trong 3 lựa chọn |
| Part 2: Từ vựng (Vocabulary) |
|
Các bộ 5 từ mục tiêu với 10 lựa chọn. | |
| Đọc hiểu (Reading) (35 phút) | Part 1: Đọc hiểu câu. | Chọn từ để hoàn thành câu. | Trắc nghiệm lựa chọn một đáp án đúng. |
| Part 2: Liên kết câu trong đoạn văn. | Sắp xếp các câu theo thứ tự đúng. | 2 bài tập: Mỗi bài tập gồm 6 câu đã bị đảo lộn thứ tự. | |
| Part 3: Nối quan điểm. | Nối quan điểm của nhân vật với mệnh đề. | 7 mệnh đề được ghép với 4 ý kiến của mọi người. | |
| Part 4: Đọc hiểu văn bản dài. | Ghép tiêu đề phù hợp với từng đoạn văn trong bài văn dài. | 7 đoạn văn và 8 tiêu đề. | |
| Nghe hiểu (Listening) (40 phút) | Part 1: Nhận biết thông tin. | Nghe một đoạn độc thoại hoặc đối thoại ngắn để nhận diện thông tin cụ thể. | Trắc nghiệm chọn đáp án đúng trong 3 lựa chọn. |
| Part 2: Liên kết thông tin | Nghe đoạn độc thoại của người nói và nối với thông tin thích hợp. | 6 mẫu thông tin, 4 đoạn độc thoại. | |
| Part 3 + 4: Suy luận | Nghe các đoạn độc thoại và đối thoại để nhận diện thái độ, ý kiến hoặc mục đích của người nói. | Chọn đáp án đúng trong 3 lựa chọn. | |
| Viết (Writing) (50 phút) | Part 1: Viết ở cấp độ từ. | Trả lời tin nhắn bằng các từ riêng lẻ. | 1–5 từ cho mỗi câu hỏi. |
| Part 2: Viết văn bản ngắn. | Viết thông tin cá nhân. | 20 – 30 từ. | |
| Part 3: Ba câu trả lời bằng văn bản cho các câu hỏi. | Trả lời các câu hỏi viết trên một trang web dạng mạng xã hội. | Khoảng 30–40 từ cho mỗi câu hỏi. | |
| Part 4: 4 bài viết trang trọng và thông thường. | Viết một đoạn email không trang trọng tới một người bạn và một đoạn email trang trọng tới một người mà bạn không hề quen biết. | Khoảng 40 – 50 từ cho đoạn email không trang trọng. Khoảng 120 – 150 từ cho đoạn email trang trọng. |
|
| Nói (Speaking) (12 phút) | Part 1: Thông tin cá nhân. | Trả lời 3 câu hỏi về thông tin cá nhân. | 30 giây cho mỗi câu trả lời. |
| Part 2: Mô tả, bày tỏ quan điểm, nêu lí do và đưa ra lời giải thích. | Mô tả một bức tranh và trả lời 2 câu hỏi bổ sung với độ khó tăng dần. | 45 giây cho mỗi câu trả lời. | |
| Part 3: Mô tả, so sánh, nêu lí do và giải thích. | Mô tả 2 bức tranh đối lập và trả lời 2 câu hỏi thêm với độ khó tăng dần. | 45 giây cho mỗi câu trả lời. | |
| Part 4: Thảo luận về kinh nghiệm cá nhân và quan điểm của bạn về chủ đề trừu tượng. | Trả lời 3 câu hỏi cho một chủ đề trừu tượng. | 1 phút để chuẩn bị 2 phút để trả lời. |
Kỳ thi VSTEP có 3 cấp độ chính: từ bậc 3-5 (tương đương trình độ B1, B2 và C1 theo chuẩn CEFR). Cấu trúc của đề thi VSTEP gồm 4 phần: Nghe, Nói, Đọc và Viết. Thí sinh sẽ được kiểm tra toàn diện các kỹ năng và khả năng ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống giao tiếp thực tế.
Cấu trúc bài thi VSTEP
2.2. Cách tính điểm
TOEIC sử dụng thang điểm 10 – 990, trong đó Listening và Reading mỗi kỹ năng tối đa 495 điểm. Nếu thi thêm Speaking & Writing, mỗi kỹ năng có thang điểm tối đa 200, tổng là 400 điểm cho 2 kỹ năng này.
APTIS có cách tính điểm linh hoạt hơn. Mỗi kỹ năng được chấm trên thang 0 – 50 điểm. Tổng điểm sẽ phụ thuộc vào số kỹ năng bạn đăng ký thi (tối đa 200 điểm). Ngoài điểm số, APTIS còn quy đổi kết quả sang các mức CEFR như A2, B1, B2…
VSTEP không chấm điểm theo thang số lớn mà xếp loại theo bậc năng lực (B1, B2, C1), phù hợp với yêu cầu hành chính và học thuật.
Bảng tham chiếu 3 loại chứng chỉ TOEIC, APTIS và VSTEP (chỉ mang tính chất tham khảo)
| Khung tham chiếu châu Âu | Tương đương điểm TOEIC | Chứng chỉ APTIS | Trình độ VSTEP tương đương | |
|---|---|---|---|---|
| TOEIC Nghe – đọc (thang điểm 990) |
TOEIC Nói – viết (thang điểm 400) |
|||
| C2 | 910 | 355 | APTIS C2 | Bậc 6 |
| C1 | 850 | 320 | APTIS C1 | Bậc 5 |
| B2 | 550 | 230 | APTIS B2 | Bậc 4 |
| B1 | 450 | 210 | APTIS B1 | Bậc 3 |
| A2 | 381 | 170 | APTIS A2 | Bậc 2 |
| A1 | 246 | 90 | APTIS A1 | Bậc 1 |
2.3. Lệ phí thi
Lệ phí thi TOEIC 2 kỹ năng Nghe và đọc sẽ từ 1.200.000 VND – 1.500.000 VND/ thí sinh, với bài thi TOEIC Nói và viết là 2.125.000 VND/ thí sinh, còn với bài thi TOEIC 4 kỹ năng là 3.325.000 VND – 3.635.000 VND/ thí sinh
Bài thi APTIS cho bài thi APTIS General và APTIS Advanced là 2.000.000 VND/ bài thi/ thí sinh.
Lệ phí thi VSTEP là 1.800.000 VND
2.4. Độ khó đề thi
Bài thi TOEIC được dùng để đánh giá khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Các chủ đề trong bài thi thường liên quan tới các chủ đề về kinh tế, kinh doanh và giao tiếp thường ngày trong cuộc sống.
Còn với bài thi APTIS với độ khó không cao và tinh giản kiến thức khá nhiều nên chủ yếu về các chủ đề quen thuộc trong giao tiếp hằng ngày. Kiến thức cũng đã được tinh giản hơn so với TOEIC do đó thí sinh có thể dễ dàng thi đạt chứng chỉ hơn.
VSTEP khó hơn TOEIC. Bên cạnh đó, VSTEP chưa được công nhận quốc tế, chứng chỉ này chủ yếu có giá trị trong nước và không được sử dụng phổ biến cho các mục đích du học hoặc xin việc quốc tế.
3. Nên học loại chứng chỉ nào: TOEIC, VSTEP hay APTIS?
Sau khi so sánh, có thể thấy rằng không có chứng chỉ nào “tốt nhất cho tất cả mọi người”, mà chỉ có chứng chỉ phù hợp nhất với mục tiêu của bạn.
Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt lớn khi tiếng Anh chính thức được định hướng trở thành ngôn ngữ thứ hai tại Việt Nam theo đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Yêu cầu thực tế hiện nay là khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết toàn diện.
Chính vì vậy, nhiều trường top đầu như Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Ngân hàng đang dần ưu tiên các chứng chỉ quốc tế có tính ứng dụng cao, đặc biệt là TOEIC. Nếu bạn là sinh viên đại học trong nước, cần xét chuẩn đầu ra, miễn học phần tiếng Anh hoặc chuẩn bị hồ sơ xin việc, TOEIC là chứng chỉ có giá trị sử dụng cao và linh hoạt nhất hiện nay. Đặc biệt, TOEIC 4 kỹ năng ngày càng được doanh nghiệp đánh giá cao vì phản ánh năng lực sử dụng tiếng Anh thực tế.
Trong khi đó, nếu mục tiêu của bạn là thi công chức, giảng dạy hoặc học lên cao học, nghiên cứu sinh, VSTEP sẽ là lựa chọn đúng hướng và sát yêu cầu nhất.
Còn với những bạn chỉ cần hoàn thành chuẩn đầu ra nhanh, tiết kiệm thời gian và chi phí, APTIS có thể là phương án phù hợp – miễn là trường hoặc đơn vị của bạn chấp nhận chứng chỉ này.
Tổng kết
Các chứng chỉ TOEIC, APTIS và VSTEP đều là những văn bằng tiếng anh rất quan trọng và phổ biến nhận được sự quan tâm của nhiều đối tượng. Hy vọng bài viết đã giúp bạn phần nào hiểu được những ưu, nhược điểm của các loại chứng chỉ này và lựa chọn được loại chứng chỉ phù hợp. Chúc bạn sớm thi đạt chứng chỉ mong muốn!